Kvant

Bản dịch máy từ tiếng Nga (gpt-5.6-terra). Chưa được người kiểm tra. Bản gốc →

37

TÍNH TỔNG

Tính tổng là một trong những vấn đề quan trọng và thú vị nhất của toán học. Có nhiều phương pháp tính tổng khác nhau. Bài viết trình bày hai trong số đó.

  1. Trong toán học và nhiều ứng dụng của nó, người ta dùng một dấu hiệu đặc biệt để viết gọn tổng. Đó là Σ — chữ cái “sigma” trong bảng chữ cái Hy Lạp. Cách viết tổng bằng dấu Σ thường rất tiện lợi. Hãy làm quen với dấu này.

Giả sử cho một tổng dạng
a1+a2+⋯+an.a_1 + a_2 + \dots + a_n.
Mọi số hạng của tổng này đều được ký hiệu bằng một chữ cái, để phân biệt dùng các chỉ số. Tổng đã cho có thể viết gọn như sau:

∑k=1nak.\sum_{k=1}^{n} a_k.
Đọc là: “sigma aka_k, kk thay đổi từ 1 đến nn”. Để viết như vậy, lấy một số hạng “điển hình” của tổng, trong trường hợp của ta là ak∗a_k^*, viết dấu Σ trước nó và chỉ ra các giới hạn thay đổi của kk. Chẳng hạn, cách viết

∑k=110k\sum_{k=1}^{10} k
có nghĩa là tổng
1+2+3+4+5+6+7+8+9+10,1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10,
*) aka_k được gọi là số hạng tổng quát của tổng.

còn cách viết
∑k=1n1k(k+1)\sum_{k=1}^{n} \frac{1}{k(k+1)}

— có nghĩa là tổng
11⋅2+12⋅3+⋯+1(n−1)n+1n(n+1)\frac{1}{1 \cdot 2} + \frac{1}{2 \cdot 3} + \dots + \frac{1}{(n-1)n} + \frac{1}{n(n+1)}.

Không khó để kiểm tra các tính chất sau của dấu Σ:
∑k=1n1=n,∑k=1ncak=c∑k=1nak,\sum_{k=1}^{n} 1 = n, \quad \sum_{k=1}^{n} ca_k = c \sum_{k=1}^{n} a_k,
∑k=1n(ak+bk)=∑k=1nak+∑k=1nbk.\sum_{k=1}^{n} (a_k + b_k) = \sum_{k=1}^{n} a_k + \sum_{k=1}^{n} b_k.

Chẳng hạn, hãy kiểm tra tính chất thứ hai.

Theo định nghĩa
∑k=1ncak=ca1+ca2+⋯+can,\sum_{k=1}^{n} ca_k = ca_1 + ca_2 + \dots + ca_n,

vì vậy, theo tính chất đã biết của tổng, ta có:
∑k=1ncak=c(a1+a2+⋯+an).\sum_{k=1}^{n} ca_k = c(a_1 + a_2 + \dots + a_n).

Nhưng biểu thức trong ngoặc không gì khác chính là
∑k=1nak\sum_{k=1}^{n} a_k
và do đó
∑k=1ncak=c∑k=1nak.\sum_{k=1}^{n} ca_k = c \sum_{k=1}^{n} a_k.

38

Hai tính chất còn lại được kiểm tra tương tự.

  1. Xét vấn đề tính tổng dạng

∑k=1nf(k)=f(1)+f(2)+⋯+f(n),\sum_{k=1}^{n} f(k) = f(1) + f(2) + \dots + f(n),

trong đó ff là một hàm đã biết của đối số nguyên, được xác định trên đoạn [1,n][1, n] của dãy số tự nhiên.

Tổng này dễ tính nếu tìm được một hàm FF, được xác định trên đoạn [1,n+1][1, n+1] của dãy số tự nhiên, sao cho với mọi k,1≤k≤nk, 1 \leq k \leq n, đẳng thức sau đúng:

f(k)=F(k+1)−F(k).f(k) = F(k+1) - F(k).

Thật vậy, lần lượt cho k=1,2,…,n−1,nk = 1, 2, \dots, n-1, n trong đẳng thức này, ta được:

f(1)=F(2)−F(1),f(1) = F(2) - F(1),
f(2)=F(3)−F(2),f(2) = F(3) - F(2),
f(3)=F(4)−F(3),f(3) = F(4) - F(3),

f(n−1)=F(n)−F(n−1),f(n-1) = F(n) - F(n-1),
f(n)=F(n+1)−F(n).f(n) = F(n+1) - F(n).

Cộng các đẳng thức này, ta đi đến công thức sau:

∑k=1nf(k)=F(n+1)−F(1).\sum_{k=1}^{n} f(k) = F(n+1) - F(1).

Như vậy, nếu tìm được hàm FF, thì tổng (1) được tính một cách sơ cấp.

Minh họa công thức (3) bằng một cấp số nhân.

Trong hình 1, ta cần tìm tổng (1), được ký hiệu đơn giản là Σ\Sigma, như độ dài của đoạn thẳng đứng. Mỗi số hạng dạng f(k)f(k) tương ứng với độ dài của đoạn màu đỏ, bằng hiệu độ dài của các đoạn màu xanh lá F(k+1)F(k+1) và F(k)F(k). Rõ ràng, tổng độ dài của tất cả các đoạn màu đỏ bằng hiệu độ dài của đoạn thứ nhất và đoạn cuối cùng trong các đoạn màu xanh lá.

Ví dụ 1. Tính tổng

11.2+12.3+13.4+⋯+1n(n+1),\frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} + \frac{1}{3.4} + \dots + \frac{1}{n(n+1)},

tức là

∑k=1n1k(k+1).\sum_{k=1}^{n} \frac{1}{k(k+1)}.

Ở đây

f(k)=1k(k+1),f(k) = \frac{1}{k(k+1)},

và, như dễ kiểm tra, nó có thể được biểu diễn dưới dạng hiệu sau:

f(k)=1k−1k+1.f(k) = \frac{1}{k} - \frac{1}{k+1}.

Vì vậy, nếu đặt

F(k)=−1k,F(k) = -\frac{1}{k},

thì công thức (2) sẽ đúng với mọi kk tự nhiên:

f(k)=F(k+1)−F(k).f(k) = F(k+1) - F(k).

Áp dụng công thức (3), ta dễ dàng thu được

∑k=1n1k(k+1)=1−1n+1=nn+1.\sum_{k=1}^{n} \frac{1}{k(k+1)} = 1 - \frac{1}{n+1} = \frac{n}{n+1}.

Ví dụ 2. Tìm tổng các số hạng của cấp số nhân sau:

q,q2,q3,…,qn(q≠1).q, q^2, q^3, \dots, q^n \quad (q \neq 1).

Ở đây f(k)=qkf(k) = q^k, và, sử dụng đẳng thức qk+1−qk=qk(q−1)q^{k+1} - q^k = q^k(q-1), có thể viết

qk=qk+1q−1−qkq−1.q^k = \frac{q^{k+1}}{q-1} - \frac{q^k}{q-1}.

Từ đó thấy rằng có thể đặt

F(k)=qkq−1,F(k) = \frac{q^k}{q-1},

và do đó,

∑k=1nqk=qn+1q−1−qq−1=qn+1−qq−1.\sum_{k=1}^{n} q^k = \frac{q^{n+1}}{q-1} - \frac{q}{q-1} = \frac{q^{n+1}-q}{q-1}.

Ta thu được công thức quen thuộc.

39

Ví dụ 3. Tính tổng
∑k=1nsin⁡kx(x≠2πn).\sum_{k=1}^{n} \sin kx (x \neq 2\pi n).
Không khó để kiểm tra rằng
sin⁡kx=cos⁡(k−0,5)x−cos⁡(k+0,5)x2sin⁡0,5x,\sin kx = \frac{\cos(k-0,5)x - \cos(k+0,5)x}{2\sin 0,5x},
tức là
sin⁡kx=F(k+1)−F(k),\sin kx = F(k+1) - F(k),
trong đó
F(k)=−cos⁡(k−0,5)x2sin⁡0,5x.F(k) = -\frac{\cos(k-0,5)x}{2\sin 0,5x}.
Bây giờ, dựa vào công thức (3), sau những biến đổi đơn giản ta được
∑k=1nsin⁡kx=sin⁡0,5(n+1)xsin⁡0,5nx2sin⁡0,5x.\sum_{k=1}^{n} \sin kx = \frac{\sin 0,5(n+1)x \sin 0,5nx}{2\sin 0,5x}.
Bạn đọc đã tự thấy rằng công thức (3) cho một cách hiệu quả để tính tổng (1). Điều chủ yếu là tìm hàm FF. Đáng tiếc là điều này thường không phải là một bài toán dễ, đôi khi thậm chí không thể giải được.
3. Bây giờ giả sử cho hai dãy số hữu hạn
u1,u2,…,un,u_1, u_2, \dots, u_n,
và
v1,v2,…,vnv_1, v_2, \dots, v_n
và cần tính tổng
∑k=1nukvk.\sum_{k=1}^{n} u_k v_k.
Ở đây thường hữu ích một phép biến đổi do nhà toán học Na Uy Abel nêu ra. Cụ thể, giả sử VkV_k là tổng kk số hạng đầu của dãy (4), tức là
Vk=∑i=1kvi=v1+v2+⋯+vk.V_k = \sum_{i=1}^{k} v_i = v_1 + v_2 + \dots + v_k.
Rõ ràng v1=V1v_1 = V_1; còn nếu k>1k > 1, thì
vh=Vh−Vh−1.v_h = V_h - V_{h-1}.

Do đó
∑k=1nukvk=u1v1+u2v2+⋯+unvn=u1V1+u2(V2−V1)+⋯+un(Vn−Vn−1)\sum_{k=1}^{n} u_k v_k = u_1 v_1 + u_2 v_2 + \dots + u_n v_n = u_1 V_1 + u_2 (V_2 - V_1) + \dots + u_n (V_n - V_{n-1})
Khai triển các ngoặc và nhóm các số hạng từng đôi, ta được
∑k=1nukvk=(u1−u2)V1+(u2−u3)V2+⋯+(un−1−un)Vn−1+unVn\sum_{k=1}^{n} u_k v_k = (u_1 - u_2) V_1 + (u_2 - u_3) V_2 + \dots + (u_{n-1} - u_n) V_{n-1} + u_n V_n
hay cuối cùng:
∑k=1nukvk=unVn−∑k=1n−1(uk+1−uk)Vk.\sum_{k=1}^{n} u_k v_k = u_n V_n - \sum_{k=1}^{n-1} (u_{k+1} - u_k) V_k. (5)
Diễn giải hình học của phương pháp này được đưa ra ở hình 2. Mỗi số hạng dạng ukvku_k v_k tương ứng với diện tích của một hình chữ nhật (màu xanh lá). Các số hạng dạng (uk+1−uk)Vn(u_{k+1} - u_k) V_n tương ứng với diện tích của các hình chữ nhật màu đỏ. Biểu thức unVnu_n V_n là diện tích của toàn bộ hình chữ nhật. Sau đó công thức (5) trở nên rất rõ ràng.

Ví dụ 4. Tính tổng
12+22+⋯+n2.1^2 + 2^2 + \dots + n^2.
Ký hiệu tổng cần tìm là SS và viết nó bằng dấu Σ\Sigma:
S=∑k=1nk2.S = \sum_{k=1}^{n} k^2.