Kvant

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

30

Bài tập
7. Tìm tất cả các số nguyên tố pp mà số 2p4−p2+162p^4 - p^2 + 16 là bình phương của một số nguyên.
8. Tìm tất cả các số tự nhiên nn mà số 3n+553^n + 55 là bình phương của một số nguyên.
9. Số tự nhiên nn sao cho số n2+1n^2 + 1 là số có mười chữ số. Chứng minh rằng số có mười chữ số này có hai chữ số giống nhau.
10. Số tự nhiên nn sao cho số nn+1+(n+1)nn^{n+1} + (n+1)^n chia hết cho 3. Chứng minh rằng n−1n-1 chia hết cho 6.
11. Chứng minh rằng lập phương của một số nguyên bằng 0, 1 hoặc - 1 modulo 7.
12. Chứng minh rằng phương trình 15x3+13y3=10115x^3 + 13y^3 = 101 không có lời giải ở dạng số nguyên.

Trường học ở «Kvant»

Các bài tập của trường đã chọn

lớp tám

  1. Tính toán:
    18−7+210+8−310−7\frac{1}{\sqrt{8} - \sqrt{7}} + \frac{2}{\sqrt{10} + \sqrt{8}} - \frac{3}{\sqrt{10} - \sqrt{7}}
  2. a) Các đường chéo của một tứ giác lồi chia nó thành 4 hình tam giác, có diện tích bằng S1,S2,S3,S4S_1, S_2, S_3, S_4 (Hình 1). Chứng minh rằng S1S3=S2S4S_1S_3 = S_2S_4.
  3. Các đường chéo được vẽ theo hình thang ABCDABCD (Hình 2). Được biết, SBOC=S1,SAOD=S2S_{BOC} = S_1, S_{AOD} = S_2. Tìm SS, diện tích tam giác ABOABO.
  4. Chứng minh rằng trong mọi tam giác
    1r=1ha+1hb+1hc,\frac{1}{r} = \frac{1}{h_a} + \frac{1}{h_b} + \frac{1}{h_c},
    trong đó rr là bán kính của hình tròn nội tiếp trong tam giác, ha,hb,hch_a, h_b, h_c là độ cao của hình tròn đó.
  5. Giải hệ phương trình:
    {x2+2y+1=0,y2+2z+1=0,z2+2y+1=0.\begin{cases} x^2 + 2y + 1 = 0, \\ y^2 + 2z + 1 = 0, \\ z^2 + 2y + 1 = 0. \end{cases}
    Hình 1.
    Hình 2.

lớp chín
6. Cho hai vectơ neoclipnear a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} có độ dài bằng nhau. Tìm góc giữa các vectơ a⃗+b⃗\vec{a} + \vec{b} và a⃗−b⃗\vec{a} - \vec{b}.
7. Tính toán:
(1−122)(1−132)(1−142)…(1−119842).\left(1 - \frac{1}{2^2}\right)\left(1 - \frac{1}{3^2}\right)\left(1 - \frac{1}{4^2}\right) \dots \left(1 - \frac{1}{1984^2}\right).
8. Chứng minh các số là số vô tỉ: a) 6\sqrt{6}; b) 2+3\sqrt{2} + \sqrt{3}.
9. Giải các phương trình:
a) (x+1)(x+2)(x+4)(x+5)=40,(x+1)(x+2)(x+4)(x+5) = 40,
b) (x+1)4+(x+3)4=82.(x+1)^4 + (x+3)^4 = 82.
10. Có thể: a) chẵn, b) lẻ, b) hàm tuần hoàn - có nn điểm cực trị nếu n=0n=0; 1; 3; 4?

lớp mười
11. Chứng minh rằng nếu a,b,ca, b, c là số thực dương và abc=1abc=1 thì a+b+c+ab+ac+bc≥6a+b+c+ab+ac+bc \geq 6.
12. Chứng minh rằng khi cắt một góc tứ giác lồi bất kỳ bởi một mặt phẳng thì sẽ thu được hình bình hành.
13. Chứng minh rằng trong mọi hình bình hành tam giác
1r=1h1+1h2+1h3+1h4,\frac{1}{r} = \frac{1}{h_1} + \frac{1}{h_2} + \frac{1}{h_3} + \frac{1}{h_4},
trong đó rr là bán kính của hình tròn nội tiếp trong tam giác, h1,h2,h3,h4h_1, h_2, h_3, h_4 là độ cao của hình tròn đó.
14. Giải các phương trình:
a) x4−2x3−13x2−2x+1=0,x^4 - 2x^3 - 13x^2 - 2x + 1 = 0,
b) x4+3x3−2x2−6x+4=0.x^4 + 3x^3 - 2x^2 - 6x + 4 = 0.
15. Trong một góc tam diện, tất cả các góc phẳng ở đỉnh OO đều vuông. Trên các cạnh của góc này, chọn điểm: A,B,CA, B, C. a) Chứng minh tam giác ABCABC nhọn. b) Chứng minh rằng có thể chọn các điểm A,BA, B và CC sao cho tam giác ABCABC đồng dạng với tam giác nhọn đã cho.

Ấn phẩm được chuẩn bị bởi B. M. Ivlev