Các học sinh đoạt giải Olympic học sinh toàn liên đoàn lần thứ XVIII
Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →
56
Các học sinh đoạt giải Olympic học sinh toàn liên đoàn lần thứ XVIII
Toán học
Bằng cấp đầu tiên
trong 8 lớp nhận được
Bendorfa K. (Riga, số 1),
Vaisburd M. (Tomsk, ssh. Số 6),
Glutsenko G. (Zaporozhye, s.sh. Số 91),
Kalinin G. (Leningrad, ssh. Số 308),
Kokts G. (Riga, số 1),
Lunin A. (Moscow, số 57),
Poroshin V. (Leningrad, Trường Vật lý số 45 tại Đại học bang Leningrad),
Petrushin A. (Leningrad, s.sh. Số 470),
Rachinsky D. (Kharkov, ssh. Số 27);
cho lớp 9
Bondarenko O. (Kyiv, Trường Vật lý số 2 tại KSU),
Korotkov A. (Leningrad, Trường Vật lý số 45 tại Đại học bang Leningrad),
Leontyeva O. (Leningrad, ssh. Số 239);
cho 10 lớp -
Astrelin A. (Novosibirsk, s.sh. Số 119),
Nazarov F. (Leningrad, ssh. Số 239),
Oridoroza L. (Donetsk, s.sh. Số 64),
Strukov S. (Voronezh, số 85).
bằng cấp II
trong 8 lớp nhận được
Borisenko A. (Kharkov, ssh. Số 27),
Borisov L. (Minsk, ssh. Số 19),
Kraas S. (Moletai, số 2),
Sudkov V. (Tbilisi, Trường Vật lý Komarov),
Chustalu T. (Tallinn, số 44),
Frolkin M. (Dolgoprudny, s.sh. Số 10),
Khapochkin Yu. (Bryansk, ssh. Số 3);
cho lớp 9 -
Arishakyan N. (Ashtarak, s.sh. Số 3),
Basov O. (Moscow, Trường Vật lý số 18 tại Đại học quốc gia Moscow),
Bibin D. (Vitebsk, ssh. Số 31),
Ivanov L. (Saratov, ssh. Số 13),
Mikhailov V. (Novosibirsk, Trường Vật lý số 165 tại NSU),
Maslov A. (Moscow, ssh. Số 57),
Malevanets A. (Kyiv, Trường Vật lý số 2 tại KSU),
Nazhmitdinov A. (Namangan, ssh số 7),
Pentus M. (Tallinn, số 1),
Rejuas M. (Vilnius, số 23),
Skuiny A. (Riga, s.sh. Số 1),
Chúa Thánh Thần I. (Krasnoarmeysk, vùng Donetsk, s.sh. Số 3),
Rodler M. (Kalinin, ssh. Số 17);
cho 10 lớp -
Abakumov E. (Leningrad, Trường Vật lý số 45 tại Đại học bang Leningrad),
Alekseev M. (Moscow, s.sh. Số 2),
Boevomlnaya A. (Leningrad, ssh. Số 239),
Viksta J. (Aluksne, s.sh. Số 1),
Garayev M. (Fuzuli, s.sh. Số 2),
Grunumane D. (Riga, ssh. Số 1),
Duysekulov M. (Moscow, Trường Vật lý số 18, Đại học quốc gia Moscow),
Nenatov K. (Moscow, s.sh. Số 2),
Kozlov S. (Leningrad, Trường Vật lý số 45, Đại học bang Leningrad),
Lev M. (Sverdlovsk, ssh. Số 130),
Misnik S. (Voronezh, số 62),
Sedola Sniedze (Riga, số 1),
Khrychnikov V. (Sevastopol, số 24),
Etingof P. (Kyiv, số 145).
bằng cấp III
trong 8 lớp nhận được
Galindukhin E. (Petropavlovsk, s.sh. Số 1),
Ghazaryan T. (Yerevan, Trường Vật lý tại Đại học bang Yerevan),
Krestyankov A. (Slavgorod, vùng Altai, tuyến phía bắc số 10),
Mineev I. (Salekhard, ssh số 2),