Kvant

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

13

niah) các định lý “hai chiều” và “một chiều”.

Cuối cùng, chúng tôi lưu ý (đối với người đọc đã quen với các khái niệm về hình học đa chiều) rằng công thức tổng quát ở trên của định lý Gülden có thể áp dụng cho không gian ενClidean nn chiều - chỉ cùng với mặt phẳng trên, chúng ta mới xem xét mặt phẳng (n−1)(n-1) chiều, và vì ll chúng ta phải lấy mặt phẳng (n−2)(n-2) chiều. Số kk trong định lý này (trong trường hợp không gian nn chiều) có thể thuộc bất kỳ giá trị nào trong các giá trị 1, 2, . . . , nn.

Và để không làm khó chịu những độc giả không quen thuộc với các khái niệm hình học đa chiều, chúng tôi xây dựng định lý kết quả cho n=2n=2 (nghĩa là đối với trường hợp mặt phẳng).

Định lý Gylden trên mặt phẳng. Cho có một hình (k−1)(k-1) chiều FF (ở đây kk là bất kỳ số nào trong số 1, 2) nằm trên một đường thẳng về một phía của điểm OO. Bằng SS, chúng ta biểu thị thể tích (k−1)(k-1) chiều của hình FF và bằng RR, chúng ta biểu thị khoảng cách từ tâm của nó đến điểm OO. Khi xoay hình FF quanh điểm OO, thu được hình kk chiều, thể tích kk chiều được tính theo công thức

V=S⋅2πR.V = S \cdot 2\pi R.

Đặc biệt, kk cho k=1k=1 (nghĩa là trong trường hợp hình FF bao gồm nhiều đoạn, Hình 10), công thức này cho phép bạn tính tổng diện tích của một số bánh xe đồng tâm.

Khác nhau bài toán

  1. Loại bỏ x,y,zx, y, z khỏi phương trình
    xy(x+y)=c,xy (x+y)=c,
    yz(y+z)=a,yz (y+z)=a,
    zx(z+x)=b,zx (z+x)=b,
    xyz=d.xyz=d.

  2. Vẽ một tam giác ABCABC (BC>AB>CABC>AB>CA) khi biết góc AA và tổng độ dài các cạnh AB+BCAB+BC và AB+ACAB+AC.

  3. Giải hệ phương trình
    (ax)1/2a=(by)1/2b,(ax)^{1/2}a=(by)^{1/2}b,
    b1/2x=a1/2y.b^{1/2}x=a^{1/2}y.

  4. Tìm thương số chia cho p−1p-1 của một số được viết trong hệ số pp sử dụng đơn vị p−1p-1 (tức là số 111…1). Thương số này được viết như thế nào trong hệ thống số pp-ary?

  5. Ba điểm A,BA, B và CC nằm trên cùng một đường thẳng. Một đường tròn có tâm tại điểm AA được dựng. Tìm vị trí hình học của giao điểm của các đường nối các điểm BB và CC với các điểm động đối diện của đường tròn.

  6. Ba đường tròn đi qua các điểm MM và NN. Tìm quỹ tích các điểm PP sao cho các tiếp tuyến PA,PBPA, PB và PCPC vẽ từ điểm PP đến các đường tròn này (A,B,CA, B, C là các điểm tiếp tuyến) thỏa mãn hệ thức PA⋅PB=k⋅PC2PA \cdot PB = k \cdot PC^2.

  7. Chứng minh rằng nếu pp là số nguyên tố thì Cp−1mC_{p-1}^m chia cho pp có ​​số dư là (−1)m(-1)^m.

  8. Chứng minh rằng nếu pp là số nguyên tố lớn hơn ba thì 12Cp/2p−1\frac{1}{2} C_{p/2}^p - 1 chia hết cho p3p^3.