Kvant

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

18

Cơm. 8.

vị trí A0A_0 và tại thời điểm tt - ở vị trí AtA_t (Hình 8). Cung A0AtA_0A_t có độ dài tt, nghĩa là góc ở tâm A0OAtA_0OA_t chứa tt radian. Theo định nghĩa của sin và cosin, tọa độ của điểm AtA_t bằng sin⁡t\sin t, hoành độ của điểm AtA_t bằng cos⁡t\cos t. Điều này có nghĩa là hình chiếu BtB_t của điểm AtA_t lên trục chuyển động hoành độ là theo định luật x=cos⁡tx = \cos t, và hình chiếu CtC_t của điểm AtA_t lên trục tọa độ là theo định luật y=sin⁡ty = \sin t. Hãy tìm tốc độ của những chuyển động này.

Lưu ý rằng vận tốc tuyến tính của điểm AtA_t, giống như vận tốc góc, bằng 1. Chúng ta hãy phân vận tốc tuyến tính thành hai thành phần - ngang và dọc. Vectơ vận tốc v⃗\vec{v} của điểm AtA_t (có độ dài 1) tiếp tuyến với đường tròn vẽ tại điểm AtA_t, và do đó tạo thành một góc t+π2t + \frac{\pi}{2} với trục OxOx và một góc tt với trục OyOy. Do đó, hình chiếu của vectơ v⃗\vec{v} lên trục OxOx (tức là tốc độ chuyển động của điểm BtB_t) bằng vx=cos⁡(t+π2)=−sin⁡tv_x = \cos (t + \frac{\pi}{2}) = -\sin t và hình chiếu của nó lên trục OyOy (tức là tốc độ chuyển động của điểm CtC_t) bằng vy=cos⁡tv_y = \cos t.

Vì tốc độ là tích của đường đi theo thời gian, nên khi tính đến định luật chuyển động của điểm là Bt:x=cos⁡tB_t : x = \cos t và tốc độ là vx=−sin⁡tv_x = -\sin t, chúng ta thu được (cos⁡t)′=−sin⁡t(\cos t)' = -\sin t.

Đối với điểm Ct:y=sin⁡tC_t : y = \sin t, vy=cos⁡tv_y = \cos t, từ đâu (sin⁡t)′=cos⁡t(\sin t)' = \cos t.