Kvant

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

Bài toán

  1. Chứng minh rằng nếu aa và bb là nghiệm của phương trình x4+x3=1x^4 + x^3 = 1 thì abab là nghiệm của phương trình x6+x4+x3−x2−1=0x^6 + x^4 + x^3 - x^2 - 1 = 0.

  2. Chứng minh rằng nếu x≠yx \neq y, y≠zy \neq z, x≠zx \neq z và

k (1+yz)−y−zy−z=\frac{k\,(1+yz)-y-z}{y-z} =

=k (1+zx)−z−xz−x== \frac{k\,(1+zx)-z-x}{z-x} =

=k (1+xy)−x−yx−y=u,= \frac{k\,(1+xy)-x-y}{x-y} = u,

thì 3u2−k2+1=03u^2 - k^2 + 1 = 0.

  1. Chứng minh rằng nếu xy (x+y)=cxy\,(x+y) = c, yz (y+z)=ayz\,(y+z) = a, zx (z+x)=bzx\,(z+x) = b, xyz=dxyz = d,

thì a+b+c+2d=abcd2a+b+c+2d = \dfrac{abc}{d^2}.

  1. Chứng minh rằng nếu AA, BB, CC là các giá trị các góc của một tam giác thì với mọi số tự nhiên nn các bất đẳng thức đều đúng

(−1)n+1 (cos⁡nA+cos⁡nB+cos⁡nC)⩽3/2,(-1)^{n+1}\,(\cos nA + \cos nB + \cos nC) \leqslant 3/2,

và −1⩽(−1)n+1×-1 \leqslant (-1)^{n+1} \times

×cos⁡nAcos⁡nBcos⁡nC⩽1/8.\times \cos nA \cos nB \cos nC \leqslant 1/8.

  1. Chứng minh rằng nếu xx, yy, zz là số thực bất kỳ và aa, bb, cc là các cạnh của một tam giác có diện tích Δ\Delta thì bất đẳng thức

xyab+yzbc+zxca⩽\frac{xy}{ab} + \frac{yz}{bc} + \frac{zx}{ca} \leqslant

⩽(ax+by+cz4Δ)12,\leqslant \left(\frac{ax+by+cz}{4\Delta}\right)^{\frac{1}{2}},

trong đó đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

xa (b2+c2−a2)=\frac{x}{a\,(b^2+c^2-a^2)} =

=yb (c2+a2−b2)== \frac{y}{b\,(c^2+a^2-b^2)} =

=zc (a2+b2−c2) .= \frac{z}{c\,(a^2+b^2-c^2)}\,.

N. TRONG.

35