Kvant

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

31

…, ana_n với tổng dài nhất.

Bài tập 10. Chứng minh rằng tất cả các vectơ từ BB “cùng hướng”, nghĩa là chúng tạo thành các góc nhọn với một trục nào đó.

Hãy gọi phép chiếu giả của vectơ pp lên trục ll là phép chiếu thông thường nếu góc giữa pp và ll là nhọn và số 00 nếu ngược lại. Chúng tôi sửa một số trục l0l_0. Đặt lαl_\alpha là trục tạo thành một góc α\alpha với trục l0l_0. Hãy đặt

g(x)={cos⁡x, если cos⁡x>0,0, если cos⁡x≤0.g(x) = \begin{cases} \cos x, & \text{ если } \cos x > 0, \\ 0, & \text{ если } \cos x \leq 0. \end{cases}

Bài tập 11. Kiểm tra ∫02πg(φ−α)dα=2\int_0^{2\pi} g(\varphi - \alpha) d\alpha = 2 với bất kỳ φ\varphi nào.

Nếu φ\varphi là góc giữa vectơ pp và trục l0l_0, thì phép chiếu giả của vectơ này lên trục lαl_\alpha bằng ∣p∣g(φ−α)|p|g(\varphi - \alpha).

Chúng ta hãy biểu thị tổng các hình chiếu giả của vectơ a1,a2,…,ana_1, a_2, \ldots, a_n lên trục lαl_\alpha bằng f(α)f(\alpha).

Bài tập 12. Chứng minh giá trị trung bình của hàm số ff trên đoạn [0;2π][0; 2\pi] bằng 1π\frac{1}{\pi}.

Bài tập 13. Chứng minh rằng có thể chọn trục lαl_\alpha sao cho tổng các hình chiếu giả của các vectơ này lên trục này không nhỏ hơn 1π\frac{1}{\pi}.

Bài tập 14. Chứng minh khẳng định bài toán 4.

Hằng số 1π\frac{1}{\pi} trong bài toán 4 không thể thay thế bằng bất kỳ hằng số nào lớn hơn. Điều này có thể được xác minh bằng cách lấy một nn đủ lớn và các vectơ đi dọc theo các cạnh của một nn-giác thông thường.

Nếu trong bài toán 4 chúng ta thay thế 1π\frac{1}{\pi} bằng 14\frac{1}{4}, thì câu lệnh tương ứng cũng sẽ đúng với các vectơ trong không gian.

Số học với hình học

a) Tìm độ dài cạnh của hình vuông và tam giác đều như hình vẽ, nếu trong các công thức biểu thị độ dài cạnh, mỗi chữ cái biểu thị một số nhất định.

b) Giải tương tự bài toán cho một hình thoi như trong hình dưới đây.

V. Radunsky