Kvant

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

23

Hình 5. Hình 6.

tốc độ như vậy. Để ước tính sơ bộ, chúng tôi sử dụng đẳng thức v02=2ah0v_0^2 = 2ah_0, trong đó a=3ga = 3g:

h0=v026g≈1.5 m.h_0 = \frac{v_0^2}{6g} \approx 1.5 \text{ m}.

Do đó, dọc theo đoạn đường dài 1,5 m, lực cản có thể bị bỏ qua. Trong trường hợp này, v0=10 m/секv_0 = 10 \text{ m/сек} là tốc độ tối đa mà một bong bóng khí nổi trong nước có thể đạt tới.

Trong thực tế

  1. Một ống hình trụ, bao gồm hai phần có bán kính R1R_1 và R2R_2 (Hình 4), được nối với nhau bằng một chuyển tiếp nổi, chứa đầy nước. Một thanh tuyến tính có bán kính rr và mật độ ρ0\rho_0 di chuyển dọc theo trục của ống. Tốc độ của thanh ở phía bên trái của ống là v1v_1. Vận tốc của nó sẽ như thế nào sau khi chuyển động về phía bên phải của đường ống?

  2. Một quả bóng có bán kính RR có bán kính thô r≪Rr \ll R nổi trong chất lỏng có mật độ ρ\rho (Hình 5). Khối lượng của quả bóng khi có phần thô là mm. Quả bóng được đưa ra khỏi bề mặt chất lỏng, đáy và thành bình ở khoảng cách lớn hơn nhiều so với bán kính của nó. Quả bóng được nâng lên một chút do độ nhám của nó và thả ra. Xác định thời gian xuất hiện của quả cầu bình.

  3. Một thanh khối lượng mm nổi lên dọc theo trục của ống với nước (Hình 6). Xác định lực tác dụng lên đáy.

Tái sử dụng

Trong mỗi ví dụ sau, số được thay thế bằng chữ cái (mỗi số tương ứng với một chữ cái); bất kỳ số nào cũng có thể xuất hiện cùng với dấu hoa thị. Khôi phục hình thức ban đầu của các ví dụ.

  1. ×\times và k s
    và tới s
    e * * *

    • T * *
      chín
  2. ×\times và k s
    và tới s



    e * * *
    bốn

  3. ×\times và k s
    và tới s


    và tới s


    sáu

  4. ×\times d trong một
    hai
    ĐẾN * * *


    tôi g r ê k

  5. ×\times s t
    một trăm




    tôi g r ê k

  6. ×\times z e t
    z e t




    bốn mươi

E. Rekstin