Kvant
Tạp lục

Bài toán độc giả của chúng tôi

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

38

Hình 6.

Hình 7.

trong trường hợp này có một vòng quay R02(α−π)R_0^{2(\alpha-\pi)} hoặc R02(π−α)R_0^{2(\pi-\alpha)}. Chấm C=R02(α−π)C = R_0^{2(\alpha-\pi)} (A) hoặc C=R02(π−α)C = R_0^{2(\pi-\alpha)} (A). Đỉnh góc của cung ABCABC bằng 2 (π−α\pi-\alpha) (điểm AA đi đến điểm CC, di chuyển dọc theo cung ABCABC) và cung AnCAnC, trên đó có góc nội tiếp ABCABC tựa vào, có đỉnh góc là 2π\pi-2 (π−α\pi-\alpha) = 2α\alpha. Định lý đã được chứng minh.

Tóm lại, hai bài tập đơn giản.

1°. Hình 7 cho thấy một “hình vuông ma thuật” trong đó một ô vẫn chưa được lấp đầy. Ô nào trong số các ô đã sử dụng của “hình vuông ma thuật” sẽ nằm trong ô trống? Đáp số cung cấp biện minh.

2°. Các hình tam giác ABCABC và A′B′C′A'B'C' đối xứng qua hai đường thẳng khác nhau ll và mm. Chứng minh rằng các tam giác này đều đều.

Bài tập
của chúng tôi
độc giả

  1. Chứng minh rằng nếu
    0<a1≤a2≤a3≤⋯≤an0 < a_1 \leq a_2 \leq a_3 \leq \dots \leq a_n;
    b1≥b2≥b3≥⋯≥bn>0b_1 \geq b_2 \geq b_3 \geq \dots \geq b_n > 0,
    thì bất đẳng thức giữ nguyên
    a1b1+a2b2+\frac{a_1}{b_1} + \frac{a_2}{b_2} +
    a3b3+⋯+anbn≥\frac{a_3}{b_3} + \dots + \frac{a_n}{b_n} \geq
    nb1+b2+b3+⋯+bn\frac{n}{b_1 + b_2 + b_3 + \dots + b_n}.

  2. Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng
    tg2α1+tg2α2+tg2α3+⋯+tg2αn\text{tg}^2\alpha_1 + \text{tg}^2\alpha_2 + \text{tg}^2\alpha_3 + \dots + \text{tg}^2\alpha_n,
    Nếu như
    sin⁡2α1+sin⁡2α2+\sin^2\alpha_1 + \sin^2\alpha_2 +
    sin⁡2α3+⋯+sin⁡2αn=\sin^2\alpha_3 + \dots + \sin^2\alpha_n =
    12n\frac{1}{2}n

(i=1,2,3,…,ni = 1, 2, 3, \dots, n).

S. Berkolaiko

  1. Chứng minh rằng
    a) nếu a,ba, b và cc là độ dài các cạnh của tam giác thì
    a2+b2>12c2a^2 + b^2 > \frac{1}{2}c^2;

b) a,b,ca, b, c và dd là độ dài các cạnh của hình bình hành và một trong các đường chéo của nó, khi đó
a2+b2+c2>13d2a^2 + b^2 + c^2 > \frac{1}{3}d^2.

B. Malinin

  1. Chứng minh rằng trong một tam giác tùy ý
    S3≤P7215RS^3 \leq \frac{P^7}{2^{15}R},

trong đó SS là diện tích của nó, PP là chu vi, RR là bán kính của hình tròn được mô tả xung quanh nó.

A. Aevaev
(học sinh lớp 9)