Kvant
Bài toán Kvant

Bài toán M976—M980; F988—F992

Bản dịch tự động sơ bộ, chất lượng thấp: có thể còn lỗi và câu chữ chưa tự nhiên. Bản này sẽ được thay bằng bản dịch tốt hơn. Bản gốc →

31

Nhiệm vụ

M976—M980; F988—F992

M976. Từ đỉnh AA của hình vuông ABCDABCD hai vòng được vẽ, tạo thành một góc 45∘45^\circ giữa chúng. Một cạnh BCBC tại điểm EE, đường chéo BDBD tại điểm PP, mặt kia cắt cạnh CDCD tại điểm FF, đường chéo BDBD tại điểm OO. Chứng minh rằng diện tích tam giác AEFAEF gấp đôi diện tích tam giác APOAPO.

E. G. Gotman

M977. Có thể thu được xx bằng cách sử dụng các phép tính cộng, trừ và nhân từ các đa thức f(x)f(x) và g(x)g(x) nếu a) f(x)=x2+xf(x)=x^2+x, g(x)=x2+2g(x)=x^2+2; b) f(x)=x2+xf(x)=x^2+x, g(x)=x2−2g(x)=x^2-2; c) f(x)=2x2+xf(x)=2x^2+x, g(x)=2xg(x)=2x; d) f(x)=2x2+xf(x)=2x^2+x, g(x)=x2g(x)=x^2.

S. I. Kublanovsky

M978. Có thể đặt hai hình tam giác đều có cạnh lớn hơn 2/3\sqrt{2}/3 trong một hình vuông có cạnh 1 mà không chồng lên nhau không?

E. A. Karlov, I. K. Dimitrov (Bulgaria)

M979. Đặt kk và nn là các số tự nhiên, k⩽nk \leqslant n. Giả sử tập kk gồm các số dương a1,a2,...,aka_1,a_2,...,a_k chỉ nhỏ hơn 1 nếu đối với bất kỳ phân vùng n=n1+n2+⋯+nkn=n_1+n_2+\dots+n_k nào của số nn thành các số nguyên không âm thì ít nhất một trong các số ainia_i n_i là số nguyên (i=1,2,...,ni=1,2,...,n).

a) Đối với kk và nn nào có bộ độc quyền?

b) Những bộ này là gì?

E. A. Gorin

M980. Một điểm OO được lấy bên trong một đa giác lồi, 6) một đa giác có các đỉnh A1,A2,...,AnA_1,A_2,...,A_n. Chứng minh rằng trong số các góc n(n−1)/2n(n-1)/2 AiOAkA_i O A_k (i,k=1,2,...,ni,k=1,2,...,n) ít nhất n−1n-1 có giá trị từ 90∘90^\circ đến 180∘180^\circ.

V. G. Boltyasky

F988. Một vận động viên khúc côn cầu trượt băng trên một chiếc ván trượt. Được biết, băng tan dưới sườn núi đến độ sâu h=0,03h=0,03 mm. Chiều rộng sườn d=2d=2 mm. Tìm lực ma sát giữa ván trượt và ván trượt. Nhiệt dung riêng của băng tan là λ=3,3⋅105\lambda=3,3 \cdot 10^5 J/kg, mật độ của băng là ρ=0,9\rho=0,9 g/cm3^3. Coi độ dẫn nhiệt của nước đá là nhỏ.

M. G. Gavrilov (Cuối cùng, xem trang 34)